(Ban hành kèm theo Quyết định số  2094/QĐ-QHKT  ngày 12 tháng 4 năm 2017 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hà Nội)

 I . CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:

- Bảo đảm tuân thủ Pháp luật, các quy định của Chính phủ, Bộ, Ngành, Thành phố. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, công khai, minh bạch, chất lượng hiệu quả.

- Việc giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện trên nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng, đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Giám đốc đối với các lĩnh vực công tác chung của Sở. Yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền; giải quyết TTHC phải đảm bảo đúng trình tự, thời gian giải quyết.

- Xác định rõ trách nhiệm của: Lãnh đạo Sở, phòng, ban, đơn vị và cán bộ công chức. Tạo sự chủ động trong phối hợp công tác, trao đổi thông tin khi giải quyết hồ sơ, công việc và mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật, quy chế làm việc đã quy định.

- Trong phân công giải quyết hồ sơ TTHC chỉ được giao một phòng đầu mối chủ trì và chịu trách nhiệm chính. Trưởng phòng được giao chủ trì phải chủ động chỉ đạo, định hướng giải quyết, thời gian hoàn thành tại phiếu thụ lý (hoặc giao việc) chịu trách nhiệm chính về hồ sơ, công việc, tiến độ và kết quả công việc được phân công. Hạn chế tối đa thời gian luân chuyển hồ sơ để tăng thời gian giải quyết hồ sơ cho phòng chuyên môn.

- Phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức, viên chức; đề cao sự chủ động phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết hồ sơ, công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

II. TRÁCH NHIỆM VÀ QUY TRÌNH THỤ LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính:

- Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có yêu cầu nộp hồ sơ thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận phải hướng dẫn, giải cụ thể để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ, trả lại hồ sơ kèm theo Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, chuyên viên nhận, lập và giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả theo quy định, vào sổ theo dõi công việc và đóng dấu “Bộ phận một cửa" vào những tài liệu, hồ sơ cần thiết.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ Thủ tục hành chính, bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ để trình Lãnh đạo Sở phân công giải quyết ngay trong ngày làm việc.

 2. Lãnh đạo Sở:

- Giao việc giải quyết hồ sơ TTHC cho phòng chuyên môn trong 01 ngày làm việc (Giám đốc giao Phó Giám đốc; Phó Giám đốc giao phòng chuyên môn thụ lý (Trường hợp phức tạp cần có ý kiến chỉ đạo, định hướng tại phiếu giao việc)).

- Sau khi Phòng chủ trì báo cáo Lãnh đạo Sở kết quả thụ lý đề xuất giải quyết hồ sơ (kèm dự thảo văn bản), Lãnh đạo Sở kiểm tra, xem xét; trường hợp thống nhất đề xuất của Phòng chuyên môn, Lãnh đạo Sở ký ban hành văn bản; trường hợp không thống nhất, Lãnh đạo Sở chỉ đạo giải quyết (ghi trực tiếp tại phiếu báo cáo thụ lý hồ sơ, phiếu theo dõi thụ lý hồ sơ hoặc văn bản dự thảo) để phòng chuyên môn chỉnh sửa và trình lại.

3. Phòng chủ trì (hoặc phòng đầu mối):

- Chịu trách nhiệm toàn diện về việc giải quyết hồ sơ theo chức năng nhiệm vụ được giao (về quy trình, thời gian giải quyết, nội dung báo cáo, hiện trạng, dự án liên quan, kết quả đề xuất).

- Sau khi nhận được hồ sơ TTHC, Trưởng phòng có trách nhiệm xác định nội dung yêu cầu của hồ sơ, định hướng giải quyết và phân công cán bộ, công chức thực hiện. Đối với hồ sơ phối hợp, phòng chủ trì cần chuyển ngay 01 bộ hồ sơ cho phòng cần phối hợp để có ý kiến theo thời gian quy định.

- Phòng chủ trì, cán bộ thụ lý cần chủ động phân loại hồ sơ TTHC để giải quyết kịp thời, đáp ứng nội dung và thời gian theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định, trong 05 ngày làm việc, Phòng chủ trì báo cáo Lãnh đạo Sở để phát hành văn bản trả lời Chủ đầu tư.

- Chủ động thực hiện, làm việc trực tiếp hoặc bằng văn bản với các phòng, cán bộ cần phải phối hợp để giải quyết hồ sơ, công việc đảm bảo đúng thời gian quy định, đúng pháp luật; chủ động báo cáo Lãnh đạo Sở trực tiếp chỉ đạo về nội dung, đề xuất giải quyết và phải chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất theo quy định pháp luật. Trường hợp Lãnh đạo Sở không thống nhất hướng giải quyết và có ý kiến chỉ đạo giải quyết, Phòng chủ trì phải thực hiện theo chỉ đạo. Phòng chủ trì (Lãnh đạo phòng, cán bộ thụ lý hồ sơ) được phép bảo lưu ý kiến (nội dung cụ thể ghi tại phiếu báo cáo thụ lý).

- Đối với hồ sơ cần kiểm tra thực địa, cán bộ thụ lý cần báo cáo Lãnh đạo phòng và thông báo cho phòng phối hợp để đi thực địa 01 lần.

- Trong quá trình thụ lý hồ sơ, nếu nội dung giải quyết liên quan đến nhiều đơn vị hoặc cần thông qua Hội đồng khoa học cơ quan, Phòng chủ trì báo cáo Lãnh đạo Sở để phối hợp thực hiện hoặc tổ chức cuộc họp (Thời gian các phòng cung cấp thông tin phối hợp giải quyết hoặc tổ chức cuộc họp nằm trong thời gian quy định về giải quyết hồ sơ TTHC).

- Trường hợp hồ sơ cần lấy kiến các cơ quan có liên quan, Phòng chủ trì dự thảo văn bản báo cáo Lãnh đạo Sở gửi lấy ý kiến đồng thời thông báo cho chủ đầu tư biết và phối hợp; phòng chủ trì có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc để sớm có kết quả góp ý; thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian giải quyết TTHC.

- Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết, phòng chủ trì phải báo cáo Lãnh đạo để có văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân theo quy định đồng thời làm rõ trách nhiệm của cán bộ tại từng công đoạn để kịp thời xử lý, kiểm điểm rút kinh nghiệm.

 4. Phòng phối hợp:

- Chịu trách nhiệm về: quy trình, thời gian giải quyết, nội dung thuộc lĩnh vực phòng được giao phối hợp.

- Sau khi nhận được hồ sơ phối hợp từ Phòng chủ trì, Phòng phối hợp thực hiện việc giải quyết theo chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung yêu cầu phối hợp đảm bảo yêu cầu, thời gian quy định tại quy trình giải quyết, chịu trách nhiệm về các nội dung tham gia. Kết quả giải quyết phải được trả lời bằng văn bản.

- Trường hợp cần thiết phải đi kiểm tra thực địa, phòng phối hợp cần chủ động thông báo cho phòng chủ trì để cùng kiểm tra thực địa, tránh đi lại nhiều lần.

5. Văn phòng:

- Khi kết quả giải quyết hồ sơ TTHC được Lãnh đạo Sở ký ban hành, Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, thẩm quyền ký văn bản theo quy định, kiểm tra thành phần hồ sơ (hồ sơ và tài liệu kèm theo phải có dấu tiếp nhận đầu vào) đảm bảo chất lượng, chuyển bộ phận phụ trách để vào số, nhập dữ liệu và đóng dấu phát hành theo quy định. Trong quá trình rà soát nếu thấy có nội dung chưa đúng với quy định, Văn phòng báo cáo với Lãnh đạo Sở xem xét, chỉ đạo.

- Văn bản phát hành được ký chính thức 02 bản và phải sao gửi đầy đủ theo nơi nhận. Văn phòng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ theo quy định.

III. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỒ SƠ CÓ YÊU CẦU CHỈNH SỬA, BỔ SUNG.

- Để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đồng thời thực hiện đơn giản hoá, cải cách TTHC, rút ngắn thời  gian giải quyết, đối với trường hợp hồ sơ TTHC có nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung, Phòng chủ trì phải báo cáo Lãnh đạo Sở các nội dung liên quan và đề xuất làm việc trực tiếp với chủ đầu tư, tư vấn; kết thúc buổi làm việc phải lập biên bản ghi rõ thời gian làm việc, nội dung hướng dẫn, các yêu cầu chỉnh sửa, yêu cầu về thời gian phải hoàn thiện hồ sơ để nộp hồ sơ bổ sung (tuỳ trường hợp để yêu cầu về thời gian nộp hồ sơ bổ sung nhưng không quá 10 ngày), sau đó uỷ quyền Trưởng phòng ký thông báo (gửi kèm Biên bản làm việc). Trường hợp quá thời gian quy định, chủ đầu tư chưa nộp lại hồ sơ, Phòng chủ trì dự thảo văn bản để Lãnh đạo Sở ký ban hành thông báo hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định về giải quyết hồ sơ TTHC.

- Về thời gian giải quyết: Thời gian chủ đầu tư hoàn thiện bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết TTHC và phải đảm bảo không quá tổng thời gian đã được quy định của hồ sơ TTHC.

-  Khi chủ đầu tư nộp hồ sơ TTHC đã được chỉnh sửa và nộp bổ sung (theo nội dung tại biên bản làm việc) vào bộ phận Một cửa, được thực hiện như sau:

+ Cán bộ tại bộ phận Một cửa có trách nhiệm: Liên hệ với phòng chuyên môn (cán bộ thụ lý hồ sơ) để phối hợp cùng kiểm tra, kiểm soát hồ sơ, tài liệu theo đúng nội dung tại văn bản yêu cầu chỉnh sửa để hồ sơ cơ bản đảm bảo đủ điều kiện để tiếp nhận và thụ lý tiếp.

+ Cán bộ phòng chủ trì được giao thụ lý có trách nhiệm: Cùng cán bộ tại bộ phận “một cửa” kiểm tra, xác nhận hồ sơ đã được chỉnh sửa, bổ sung theo các nội dung yêu cầu, đủ điều kiện giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh cần phối hợp cán bộ một cửa lập biên bản yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục chỉnh sửa hoàn thiện theo đúng nội dung đã góp ý. (Lưu ý: Hồ sơ chủ đầu tư nộp bổ sung phải kèm văn bản có nội dung tổng hợp ý kiến theo biên bản làm việc, có có giải trình, tiếp thu hoặc bảo lưu ý kiến và đề xuất tiếp tục xem xét. Hồ sơ bổ sung, chỉnh sửa không được nhập mới mà được gộp vào hồ sơ đang giải quyết (cùng mã hồ sơ), được ghi tiếp ngày bổ sung, ngày trả kết quả vào “Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ”).

IV. THỜI GIAN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỤ THỂ CỦA CÁC TTHC.

1. Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.

a- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc.

b - Thời gian cụ thể từng bộ phận:

- Bộ phận một cửa: Tiếp nhận, trả kết quả TTHC trong tổng thời gian 01 ngày.

- Lãnh đạo Sở: giao việc trong 01 ngày, giải quyết hồ sơ trong 03 ngày. 

- Phòng chủ trì giải quyết hồ sơ: 14 ngày (phòng phối hợp giải quyết trong 7 ngày).

- Bộ phận kiểm tra, văn thư phát hành: trong tổng thời gian 01 ngày.

Ghi chú:

- Về nội dung lấy ý kiến Hội đồng thẩm định, Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phố (nếu có): Phòng chủ trì báo cáo Lãnh đạo Sở để chuẩn bị hồ sơ kèm dự thảo văn bản lấy ý kiến (đối với trường hợp gửi hồ sơ lấy ý kiến) hoặc dự thảo Giấy mời họp (đối với trường hợp tổ chức cuộc họp). Việc lấy ý kiến Hội đồng thẩm định, Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phố (nếu có) được thực hiện theo quy chế riêng. Hồ sơ lấy ý kiến có gửi cho chủ đầu tư để biết và phối hợp. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian giải quyết TTHC.

(kèm theo sơ đồ quy trình giải quyết tại phụ lục 01)

2. Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.

a - Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc

b - Thời gian cụ thể từng bộ phận:

- Bộ phận một cửa: Tiếp nhận, trả kết quả TTHC trong tổng thời gian 01 ngày.

- Lãnh đạo Sở: giao việc trong 01 ngày, giải quyết hồ sơ trong 05 ngày. 

- Phòng chủ trì giải quyết hồ sơ: 17 ngày (phòng phối hợp giải quyết trong 10 ngày – nếu có).

- Bộ phận kiểm tra, văn thư phát hành: trong tổng thời gian 01 ngày.

Ghi chú:

- Về nội dung lấy ý kiến Hội đồng thẩm định, Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phố (nếu có): Phòng chủ trì báo cáo Lãnh đạo Sở để chuẩn bị hồ sơ kèm dự thảo văn bản lấy ý kiến (đối với trường hợp gửi hồ sơ lấy ý kiến) hoặc dự thảo Giấy mời họp (đối với trường hợp tổ chức cuộc họp). Việc lấy ý kiến Hội đồng thẩm định, Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phố (nếu có) được thực hiện theo quy chế riêng. Hồ sơ lấy ý kiến có gửi cho chủ đầu tư để biết và phối hợp. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian giải quyết TTHC.

 (kèm theo sơ đồ quy trình giải quyết tại phụ lục 02)

3. Cấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình.

a - Tổng thời gian giải quyết: 45 ngày làm việc.

b - Thời gian cụ thể từng bộ phận:

- Bộ phận một cửa: Tiếp nhận, trả kết quả TTHC trong tổng thời gian 01 ngày.

- Lãnh đạo Sở: giao việc trong 01 ngày, giải quyết hồ sơ trong 05 ngày. 

- Phòng chủ trì giải quyết hồ sơ: 37 ngày (trường hợp GPQH thuộc thẩm quyền của Sở QH-KT cấp), hoặc 22 ngày (trường hợp GPQH thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố cấp), phòng phối hợp giải quyết trong 15 ngày – nếu có.

- Bộ phận kiểm tra, văn thư phát hành: trong tổng thời gian 01 ngày.

Ghi chú:

- Trong thời gian tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Phòng chủ trì phải tổ chức lấy ý kiến theo hình thức liên thông của các cơ quan có liên quan (gửi hồ sơ hoặc tổ chức cuội họp) đồng thời liên hệ với chính quyền địa phương để tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư theo quy định.

- Trường hợp hết thời gian trả lời liên thông theo quy định mà chưa nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, văn bản tổng hợp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư, Phòng chủ trì tiếp tục triển khai các thủ tục, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép quy hoạch theo quy định. (việc phối hợp giải quyết giữa các cơ quan được thực hiện theo quy định về trách nhiệm tại quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND thành phố).

- Trường hợp cần thiết, Phòng chủ trì báo cáo Lãnh đạo Sở để gửi xin ý kiến lần hai, thời hạn đề nghị trả lời không quá 05 ngày làm việc; Quá thời hạn nêu trên mà chưa có ý kiến trả lời (bằng văn bản) của các đơn vị, Phòng chủ trì chủ động báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ theo đúng quy định để đảm bảo thời gian.

(kèm theo sơ đồ quy trình giải quyết tại phụ lục 03)

4. Chấp thuận bản vẽ Tổng mặt bằng và Phương án kiến trúc công trình.

a - Tổng thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc. (15 ngày làm việc đối với dự án, công trình đã có Giấy phép quy hoạch còn hiệu lực)

b - Thời gian cụ thể từng bộ phận:

- Bộ phận một cửa: Tiếp nhận, trả kết quả TTHC trong tổng thời gian 01 ngày.

- Lãnh đạo Sở: giao việc trong 01 ngày, giải quyết hồ sơ trong 02 ngày. 

- Phòng chủ trì giải quyết hồ sơ: 15 ngày (09 ngày đối với dự án, công trình đã có Giấy phép quy hoạch còn hiệu lực), phòng phối hợp giải quyết trong 07 ngày – nếu có.

- Bộ phận kiểm tra, văn thư phát hành: trong tổng thời gian 01 ngày.

Ghi chú:

- Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phố, các cơ quan có liên quan (nếu có), thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian giải quyết TTHC; Phòng chủ trì dự thảo văn bản trình Lãnh đạo sở ban hành thông báo cho chủ đầu tư để biết đồng thời có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc để sớm có kết quả góp ý.

 (kèm theo sơ đồ quy trình giải quyết tại phụ lục 04)

Ngày 30/3, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội phối hợp với UBND huyện Đông Anh tổ chức Hội nghị công bố và bàn giao hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu di dân tái định cư giải phóng mặt bằng khi triển khai dự án thành phần đầu tư bảo tồn, tôn tạo khu di tích Cổ Loa.

Theo đó, phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc ô quy hoạch ký hiệu VII.5.4 trong đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N7, tại các xã Uy Nỗ và Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Khu vực nghiên cứu quy hoạch có diện tích khoảng 342.446m2 với quy mô dân số dự kiến khoảng 2.935 người. Khu di dân tái định cư có phía Đông Bắc giáp ô quy hoạch VII.5.3; Phía Tây Bắc giáp khu công viên cây xanh TDTT; Phía Tây Nam giáp ranh giới phân khu đô thị GN; Phía Đông Nam giáp ranh giới Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo Khu di tích Cổ Loa.

Quy hoạch nhằm xây dựng Khu nhà ở phục vụ công tác giải phóng mặt bằng tái định cư khi triển khai dự án thành phần đầu tư bảo tồn, tôn tạo Khu Di tích Cổ Loa phù hợp với quy hoạch và chủ trương chính sách của Nhà nước và Thành phố.

Tạo lập không gian sống, không gian công cộng, dịch vụ hiện đại, đồng bộ về hạ tầng, hài hòa với cảnh quan chung và phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân tại khu vực.

Làm cơ sở pháp lý để các cấp chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đất đai, xây dựng theo quy hoạch. Triển khai lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy định, phục vụ nhu cầu tái định cư cho dân cư thuộc khu vực giải phóng mặt Về tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc: Tổ chức thành các nhóm nhà ở, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân, liên kết với nhau bởi hệ thống giao thông liên hoàn và hệ thống công trình công cộng.

Các công trình công cộng, khu vực cây xanh vườn hoa được tổ chức liên kết trực tiếp với các tuyến đường chính, đường phân khu vực để tạo cảnh quan kiến trúc cho các trục đường này.

Tại các góc giao của hai tuyến đường liên khu vực (mặt cắt 40m và 50m), tổ chức các công trình có tính chất công cộng hỗn hợp với không gian mở, đón các hường nhìn từ các trục đường này, tạo thành các công trình điểm nhấn cho toàn khu.

Công trình công cộng cấp thành phố được quy hoạch có hướng tiếp cận và hướng nhìn từ các trục đường liên khu vực và đặc biệt từ đường Đào Duy Tùng. Các khối công trình được hợp khối, đảm bảo tạo lập cảnh quan kiến trúc trên các tuyến phố, đóng góp vào cảnh quan kiến trúc khu vực.

Các khu cây xanh vườn hoa được bố trí ở trung tâm các nhóm ở, là không gian mở, xanh và đảm bảo an toàn cũng như bán kính phục vụ cho các hộ dân trong nhóm ở.

Tổ chức cảnh quan đảm bảo sự vận hành thuận lợi cho khu dân cư và xây dựng mô hình khu dân cư hiện đại, đồng bộ về hạ tầng và phù hợp với văn hóa của địa phương.

Nguồn: Báo Xây dựng

1. Trình ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo các quyết định và các văn bản quy định việc phân công, phân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở được ủy ban nhân dân Thành phố giao;
c) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn, đảm bảo phù họp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Xây dựng dự thảo các văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan xây dựng dự thảo các văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thề các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin ve các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.

4. về quy hoạch xây dựng, kiến trúc (gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù; thiết kế đô thị, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị):
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
b) Tổ chức lập, thẩm định quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phô; hướng dân và phối họp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong việc lập, thẩm định các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc văn bản góp ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã trình cấp có thẩm quyền thẩm định theo phân cấp, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn xã theo phân câp;
e) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn Thành phố theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hô sơ các môc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp giấy phép, chứng chỉ quy hoạch xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II và hạng III; vê thi tuyển ý tưởng quy hoạch; thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình trên địa bàn Thành phố;
h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn Thành phố;

5. Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

7. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng I tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật.

8. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

9. Thanh tra, kiểm tra đổi với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc chức năng của Sở, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định cùa pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.

10. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của ủy ban nhân dân Thành phố.

11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

12. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.

(Theo quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 13 thảng 12 năm 2016 của UBND Thành phố Hà Nội)

1. Sở Quy hoạch-Kiến trúc thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân câp, ủy quyên của Uy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật.

2. Sở Quy hoạch-Kiến trúc thành phố Hà Nội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.

Chức năng:

Phòng Quy hoạch kiến trúc 2 là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ cấu tổ chức của Sở, có chức năng tham mưu, đầu mối giúp việc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở  trong công tác quản lý nhà nước về quy hoạch kiến trúc theo địa bàn được phân công.

Nhiệm vụ:

2.1. Công tác chuyên môn về quy hoạch kiến trúc

a) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án được duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo địa bàn được phân công.

b) Tổ chức thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố hoặc có văn bản góp ý về chuyên môn để UBND cấp huyện phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc tại địa bàn được phân công theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt theo địa bàn được phân công.

d) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị theo địa bàn được phân công thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố.

đ) Hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng xã, quy hoạch xây dựng nông thôn theo phân cấp trên địa bàn được phân công.

e) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt trên địa bàn thành phố theo phân cấp và địa bàn được phân công. Phối hợp với Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn liên quan tổ chức công bố, bàn giao, công khai các quy hoạch, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị đã được phê duyệt trên địa bàn Thành phố.

g) Giải quyết các hồ sơ Thủ tục hành chính về quy hoạch kiến trúc, công tác chuyên môn theo địa bàn được phân công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

h) Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II và hạng III; Về thi tuyển ý tưởng quy hoạch; Thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố; Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với Phòng quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện.

i) Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật tham gia với các sở, ngành trong công tác góp ý, thẩm định các Đề án, quy hoạch ngành, chuyên ngành, mạng lưới …

k) Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật tham gia kiểm tra, giám sát, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với Phòng Quản lý đô thị, Phòng kinh tế và hạ tầng các quận, huyện, thị xã theo địa bàn, lĩnh vực được phân công;

l) Theo dõi, tham gia và phối hợp với Thanh tra Sở, các phòng chuyên môn, các cơ quan chức năng khác để giám sát, kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch tại địa bàn, lĩnh vực được phân công.

m) Cử thành viên tham gia các Hội đồng khoa học, Hội đồng thẩm định quy hoạch xây dựng, Hội đồng Kiến trúc quy hoạch và các Hội đồng, Tổ công tác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Sở.

n) Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được phân công;

o) Thực hiện nhiệm vụ khác được Lãnh đạo Sở giao.

2.2. Địa bàn quản lý: thực hiện theo Quyết định phân công của Giám đốc Sở.

Cơ cấu chức danh và biên chế:

3.1. Cơ cấu chức danh:

a) Lãnh đạo Phòng Quy hoạch kiến trúc 2: Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng:

- Trưởng phòng: Là công chức được bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, trực tiếp giúp Lãnh đạo Sở quản lý, tổ chức, triển khai các nhiệm vụ công tác của Phòng Quy hoạch kiến trúc 2. Trưởng phòng có trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng CBCC báo cáo Ban Giám đốc và gửi các đơn vị thuộc Sở để phối hợp thực hiện.

- Phó Trưởng phòng: Trực tiếp giúp Trưởng phòng, lãnh đạo Sở quản lý, tổ chức, triển khai các nhiệm vụ công tác được phân công trong phòng; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Lãnh đạo Sở và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

b) Các chức danh khác thuộc Phòng Quy hoạch kiến trúc 2:

- Chuyên viên chính;

- Chuyên viên.

Từng cán bộ công chức thuộc Phòng phải chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Lãnh đạo Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công thực hiện.

Các chức danh trên đều phải đáp ứng các quy định cụ thể về điều kiện, yêu cầu về trình độ, tiêu chuẩn của từng chức danh theo quy định của Nhà nước, Thành phố và của Sở.

3.2. Biên chế:

Biên chế hành chính của Phòng Quy hoạch kiến trúc 2 nằm trong biên chế hành chính của Sở được UBND thành phố giao hàng năm.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, Trưởng phòng có trách nhiệm xây dựng - đề xuất số biên chế của phòng đáp ứng yêu cầu công tác hàng năm.

Trạng thái truy cập

Đang có 116 khách và không thành viên đang online

Thông tin về Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

Sở Quy hoạch - Kiến trúc là cơ quan chuyên môn của UBND Thành phố Hà Nội, có chức năng tham mưu, giúp việc cho UBND thành phố Hà Nội thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch - kiến trúc xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn... và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác được phân cấp, ủy quyền của UBND Thành phố theo quy định của pháp luật.

Địa chỉ cơ quan: 31b phố Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 043.8232312; Đường dây nóng: 043.37325198

Top
We use cookies to improve our website. By continuing to use this website, you are giving consent to cookies being used. More details…